Xét nghiệm máu 18 thông số là gì? Có quan trọng?

0
236

Xét nghiệm máu 18 thông số là gì? Có quan trọng? Qua kết quả Xét nghiệm máu 18 thông số cho thấy những hiện tượng sức khỏe tương đối chính xác và rõ ràng. Vậy cụ thể xét nghiệm máu 18 thông số là gì?

Thông thường, xét nghiệm máu là bước cơ bản cho mọi cuộc kiểm tra sức khỏe bởi nó nói lên rất nhiều những thông tin, tiếng nói từ chính tế bào máu của cơ thể bạn. Vậy xét nghiệm máu 18 thông số có thể cho chúng ta biết chính xác như thế nào và những gì.

Xét nghiệm máu 18 thông số là gì?

Trong công thức của máu người xác định định lượng các thành phần của máu (hồng cầu, bạch cầu…) và một số tính chất máu như độ lớn, lượng hemoglobin,…

Xét nghiệm máu 18 thông số nói cho bạn biết cơ thể bạn có gì bất thường không như có bị nhiễm trùng hay ung thư máu không ngoài ra còn biết được số lượng bạch cầu và hồng cầu,…

Chính vì vậy xét nghiệm máu 18 thông số là xét nghiệm thường được quy định ở các bệnh viện, phòng khám để kiểm tra và thông báo những vấn đề sức khỏe cho bạn.

Xét nghiệm máu 18 thông số tiến hành như thế nào?

Một lớp máu mỏng được đặt trên kính dưới kính hiển vi: khi kết quả xét nghiệm máu có bất thường và nghi ngờ bệnh lý thì máu sẽ được lấy một giọt, dàn mỏng trên kính thành một lớp màng, nhuộm màu rồi quan sát để lấy thông tin.

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu 18 thông số cho chúng ta biết những gì?

Mục đích của bài viết chúng tôi thông tin cho bạn, những người chưa có nhiều kiến thức về y học hiểu một cách đơn giản và sơ lược nhất về các kết quả xét nghiệm máu 18 thông số như sau:

STT Chỉ số xét nghiệm máu 18 thông số Thông tin xét nghiệm máu 18 thông số phản ánh
1 WBC: số lượng bạch cầu Giá trị bình thường của bạch cầu trong máu: 4.300 – 10.800 tế bào/mm3 (4.3 đến 10.8 x 109 tế bào/ l).

Bạch cầu tăng do  viêm nhiễm, bệnh máu ác tính, các bệnh bạch cầu…;

Bạch cầu giảm trong thiếu máu do bất sản, thiếu vitamin B12 hoặc folate, nhiễm khuẩn…

2 RBC: Số lượng hồng cầu Với nam giới hồng cầu trong máu  trung bình 13 -18 g/dl, với nữ: 12 – 16 g/dl

Hồng cầu tăng khi mất nước, có bệnh ở tim và phổi, giảm trong các trường hợp thiếu máu

3 HCT: Thể tích khối hồng cầu Thể tích khối hồng cầu với nam:  từ 45 –  52% ,với nữ: từ 37 – 48%.

Chúng tăng trong dị ứng, bệnh COPD, bệnh mạch vành, mất nước… ,giảm trong thiếu máu.

4 MCV – Thể tích trung bình hồng cầu

 

Giá trị chuẩn  từ 80 đến 100 femtoliter

Tăng khi thiếu vitamin B12, thiếu acid folic, bệnh gan, nghiện rượu, suy giáp…, giảm trong thiếu máu trong các bệnh mãn tính, thiếu máu nguyên hồng cầu, suy thận mạn tính, nhiễm độc chì.

5 MCD – Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu

 

Giá trị chuẩn : từ 27 –  32 picogram.

Tăng khi thiếu máu tăng sắc hồng cầu, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng…,giảm khi thiếu máu.

6 Hb – Lượng huyết sắc tố

 

Giá trị chuẩn từ 12-18 g/dl

Tăng  khi mất nước, có bệnh ở tim và phổi; giảm trong các trường hợp thiếu máu

 

7 MCHC – Nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu

 

 Khoảng 32-36%

 

8 RDW – CV – Độ phân bố hồng cầu

 

Khoảng 10-16%

Chỉ số thay đổi do các bệnh như thiếu máu, bệnh enzym, thiếu sắt,…

9 PLT – Số lượng tiểu cầu

 

Giá trị thường từ 150.000 đến 400.000/ cm3
10 MPV – Thể tích trung bình tiểu cầu

 

Giá trị chuẩn: từ 6,5 – 11 fL. (femtoliter )

Tăng trong bệnh tim mạch, tiểu đường, hút thuốc lá, stress, …, giảm trong thiếu máu, hoá trị liệu ung thư, bạch cầu cấp…

11  PCT – Thể tích khối tiểu cầu

 

Giá trị chuẩn từ 0,1 – 0,5 %, tăng trong ung thư đại trực tràng, giảm trong nghiện rượu, nhiễm nội độc tố
12 PDW – Độ phân bố tiểu cầu

 

Giá trị chuẩn thường từ 6 đến18 %, tăng trong ung thư phổi, bệnh hồng cầu liềm, nhiễm khuẩn huyết gram dương, gram âm, giảm khi nghiện rượu

 

13 Tỷ lệ % bạch cầu trung tính – NEUT%

 

Giá trị chuẩn là 43 – 76 %, tăng trong các nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, stress, các ung thư (neoplasms), bệnh bạch cầu dòng tuỷ, giảm trong các nhiễm vi rút, thiếu máu bất sản, các thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị
14 Tỷ lệ % bạch cầu Lympho –  LYM%

 

Giá trị chuẩn từ 17 – 48%, tăng trong nhiễm khuẩn mãn tính, nhiễm khuẩn và nhiễm vi rút khác, giảm trong AIDS,  thiếu máu, các ung thư, sau dùng các steroid, …
15 Tỷ lệ % bạch cầu Mono – MON%

 

Giá trị chuẩn khoảng 4 – 8%, tăng trong các trường hợp bệnh nhiễm vi rút, nhiễm ký sinh trùng, nhiễm khuẩn, các ung thư,…,giảm trong các trường hợp thiếu máu
16 Số lượng bạch cầu Lympho – LYM

 

Giá trị chuẩn từ 0,6 – 3,4 Giga/l, tăng trong nhiễm khuẩn mạn và nhiễm virus khác …, giảm trong AIDS, do các hoá chât trị liệu,…
17 Số lượng bạch cầu trung tính – NEUT

 

Giá trị thông thường từ 60 đến 66%, khi tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng cao cho thấy nhiễm trùng máu
18 Số lượng bạch cầu Mono – MON

 

Giá trị chuẩn từ 0,0 – 0,9 Giga/l, tăng trong các bệnh nhiễm virus, nhiễm ký sinh trùng, u tuỷ…,giảm trong thiếu máu do bất sản, bệnh bạch cầu dòng lympho, …

 

Hãy đến bệnh viện đa khoa Quốc tế Phúc lâm để hiểu thêm về xét nghiệm máu 18 thông số đảm bảo sẽ cho bạn kết quả chính xác nhất về tình hình sức khỏe của bạn cũng như phát hiện sớm nhất các bệnh mà không có biểu hiện bên ngoài cũng như có thể can thiệp cứu chữa kíp thời hiệu quả nhất!