Cách đọc kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu?

0
51

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu? Để chuẩn đoán bệnh chính xác nhất bác sĩ thường yêu cầu xét nghiệm máu hoặc xét nghiệm nước tiểu hoặc phải xét nghiệm cả 2. Vậy Cách đọc kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu?

Các chỉ số quan trọng trong máu phản ánh tình trạng sức khỏe của bạn. Bạn có thể chú ý những chỉ số sau với các thông tin liên quan:

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu

  • Cách đọc kết quả xét nghiệm máu
  1. Glucose

Gulucose là lượng đường trong máu. Chỉ số ở người bình thường nằm trong khoảng 4,1 mnol/l -> 6,1 mnol/l.

  1. SGOT & SGPT

Là chỉ số thể hiện men gan. Chỉ số bình thương đối với SGOT 9,0 -> 48,0 và đối với SGPT 5,0 -> 49,0.

  1. Cholesterol, tryglycerid, hdl-choles, ldl-chole:

Chỉ số của các nhóm mỡ máu giới hạn của các thành phần như sau:

– Cholesterol: 3,4 mmol/l -> 5,4 mmol/l

– Tryglycerid: 0,4 mmol/l -> 2,3 mmol/l

– HDL-Choles: 0,9 mmol/l -> 2,1 mmol/l

– LDL-Choles: 0,0 mmol/l -> 2,9 mmol/l

  1. GGT: Gama globutamin:

Là thành phần miễn dịch cho tế bào gan. Nếu chức năng gan tốt thì chỉ số GGT thấp ở trong máu trong khoảng 0 (U/L – 53 U/L)

  1. URE (Ure máu):

Đây chính là thành phần thoái hóa quan trọng của protein được thải qua thận với chỉ số bình thường của URE nằm trong khoảng: 2.5 mmol/l – 7.5 mmol/l.

  1. BUN (Blood Urea Nitrogen):

. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng: 4,6 mg/dl -> 23,3 mg/dl. Chỉ số này tăng khi bệnh thận, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng, tắc nghẽn đường tiểu… Giảm khi ăn ít đạm, bệnh gan nặng, suy kiệt…

  1. CRE (Creatinin):

Đây chính là thành phần đào thải của thoái hóa creatin phosphat ở cơ. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng: đối với Nam 62 umol/l -> 120 umol/l và nữ 53 umol/l – 100 umol/l.

Tăng khi : bệnh thận, suy tim, tiểu đường, tăng huyết áp vô căn, NMCT cấp…

Giảm khi : có thai, sản giật…

  1. URIC (Acid Uric = urat):

Là thành phần chuyển hóa của base purin (Adenin, Guanin) của ADN & ARN, thải chủ yếu qua nước tiểu. Chỉ số bình thường nằm trong khoảng: đối với nam 180 umol/l -> 420 umol/l và nữ 150 umol/l -> 360 umol/l.

  1. Kết quả miễn dịch

Anti-HBs: Kháng thể chống vi rút viêm gan siêu vi B trong máu (âm tính < = 12 mUI/ml).

  • Cách đọc kết quả xét nghiệm nước tiểu

1.Leukocytes (LEU ca): tế bào bạch cầu

Chỉ số cho phép: 10-25 Leu/UL.

  1. Nitrate (NIT)

Thường dùng để chỉ tình trạng nhiễm trùng đường tiểu.

Chỉ số cho phép: 0.05-0.1 mg/dL.

  1. Urobilinogen (UBG)

Dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở gan hay túi mật

Chỉ số cho phép: 0.2-1.0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L.

  1. Billirubin (BIL)

Dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở gan hay túi mật.

Chỉ số cho phép: 0.4-0.8 mg/dL hoặc 6.8-13.6 mmol/L.

  1. Protein (pro): đạm

Dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở thận, có máu trong nước tiểu hay có nhiễm trùng

Chỉ số cho phép: 7.5-20mg/dL hoặc 0.075-0.2 g/L

  1. Chỉ số pH

Bình thường: 4,6 – 8

  1. Blood (BLD)

Dấu hiệu cho thấy có nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, hay xuất huyết từ bàng quang hoặc bướu thận.

Chỉ số cho phép: 015-0.062 mg/dL hoặc 5-10 Ery/ UL.

  1. Specific Gravity (SG)

Đánh giá nước tiểu loãng hay cô đặc

Bình thường: 1.005 – 1.030.

  1. Ketone (KET)

Chỉ số cho phép: 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L.

  1. Glucose (Glu)

Chỉ số cho phép: 50-100 mg/dL hoặc 2.5-5 mmol/L

  1. ASC (Ascorbic Acid)

Chất thải trong nước tiểu để đánh giá bệnh về thận

Chỉ số cho phép: 5-10 mg/dL hoặc 0.28-0.56 mmol/L

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu thể hiện tình trạng sức khỏe cơ thể. Bạn có thể chủ động hiểu những vấn đề của mình và những chỉ số nói lên sự bất thường của các cơ quan cơ thể.

Bạn có thể đến bệnh viện đa khoa Quốc tế Phúc Lâm để có thể thực hiện xét nghiệm tốt nhất. Tại bệnh viện y đa khoa quốc tế Phúc Lâm bạn sẽ hiểu rõ về cách đọc kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu cũng như mọi vấn đề bệnh lý cơ thể!